KHẢO TẢ DI TÍCH
KHẢO TẢ DI TÍCH
Đình Trường Tây được xây dựng và tồn tại cho đến nay có khoảng 150 năm, nằm trên gò đất cao dưới tán cây già cổ thụ che mát quanh năm. Mặt đình quay về hướng Tây, nằm cạnh sông Vàm Cỏ Đông đã qua nhiều lần sửa chữa và lần gần đây vào năm 1999 sửa nhà Tiền sảnh, mặc dù đời sống còn nhiều khó khăn, nhưng nhân dân luôn sẵn sàng cùng nhau đóng góp của sửa chữa lại ngôi đình. Tuy ngôi đình thân chưa được bê tê nhưng vẫn yên lòng vì đã giữ lại được nơi thờ cúng. Đó là đình thần Trường Tây nằm trên tổng diện tích được khoanh vùng bảo vệ là: 1221.30 m².
Chiều hướng Đông dài 17.60m giáp lộ đất.
Chiều hướng Tây dài 17.10m giáp sông Vàm Cỏ Đông.
Chiều hướng Nam dài 67.50m giáp đất thổ cư.
Chiều hướng Bắc dài 69.30m giáp đất thổ cư.
1. Ngoại thất
Cổng đình nằm sát quốc lộ 22B, rộng khoảng 450cm xây gạch bên trong bên ngoài tô vữa quét vôi có số đo 60 x 60 x 500cm trên hai trụ cổng với tấm biển mang dòng chữ quốc ngữ “ĐÌNH TRƯỜNG TÂY” đối xứng, hai trụ cổng được đắp nổi cặp đối chữ Nôm:
Thần hoàng niên tích phò Lê thứ
Bổn cảnh anh linh độ chúng sinh
Phía sau cổng là lộ đất rộng 5 x 20m chạy thẳng cặp hông qua sân đình đến sông Vàm Cỏ.
Trước sân đình là bàn thờ Thần Nông 100 x 120 x 160cm phía trên là hai chữ quốc ngữ màu đỏ “THẦN NÔNG”, nằm trên nền vàng, phía dưới là hình tượng chúa sơn lâm và cảnh núi sông chim muông. Đây là vị thần giúp cho nhân dân cách làm ruộng, gặt hái, là vị thần phù hộ cho nghề nông được mưa thuận gió hoà hoặc có một vụ mùa bội thu để nhân dân được ấm no, sung túc và phát đạt.
2/ Nội thất:
Bình đồ này thông qua cổng chính là ngôi đình. Mặt đình quay về hướng sông Vàm Cỏ Đông với hai khối kiến trúc theo lối chữ Nhị ( = ) với tổng mặt bằng kiến trúc: 213.00m².
Mặt bằng kiến trúc tiền đình: 97.00 m²
Mặt bằng kiến trúc chính đình: 116.00 m²
Nền đình cao 40cm lát gạch tàu 30 x 30cm đã ngả màu. Tường dày 10cm với 28 cột xây gạch bên trong tô vữa, bên ngoài quét vôi, chống đỡ toàn bộ mê, rui, vì kèo, xiên, trính...
Mê: 3 x 3cm; Rui: 4 x 6cm; Đòn tay: 6 x 10cm; Vì kèo: 10 x 20cm; Xiên, trính: 20 x 20cm
a) Tiền đình:
Trên mặt tiền đình được đắp nổi ba hán tự “Đình Trường Tây” màu đen trên nền trắng. Tiền đình hình chữ nhật xây kiểu 1 mái lợp tôn, được chống đỡ 10 cột vuông 40 x 40cm. Cột mái trước cao 450cm, sau cao 300cm. Tiền đình thông gian đơn nhưng góp phần hoàn hảo cho cấu trúc ngôi đình, làng truyền thống và khai thác được chiều sâu hình hút của chính môn đình thờ Thành Hoàng bổn cảnh.
b) Chính đình:
Là kiến trúc nhà vuông Nam bộ, 4 mái, mỗi chiều 10m, cao từ nền đến nóc 550cm, 4 cột tứ trụ cao 450cm và 14 cột quân cao 270cm.
Mái lợp ngói vảy cá, đỉnh nóc đắp “Lưỡng Long Triều Nhật”, 4 góc mái gắn đầu đao hình vân mây.
Phía trước 4 cột của chính đình được đắp nổi 2 cặp đối chữ Nôm nổi lên lòng thành kính của dân làng với các vị được thờ cúng, trong đình:
Huệ kha tam người lão ấu kính thành tâm
Dân vi bản quốc gia trường thụ
Quốc hữu cốt dân tộc kính sinh
Trường cửu tức thời nhân dân thành tâm niệm
Đặc điểm nổi bật trong chính đình và sự phong phú trong phong cách cấu trúc mặt bằng, thờ cũng giống như một số ít đình làng nằm trên địa bàn Tây Ninh, bàn thờ chính có số đo 190 x 180 x 180cm với một đại Hán tự “THẦN” hai bên là cặp đối chữ Nôm:
Âm oai linh điệu bao hương thôn
Thần nghi điện tiền dân bá tánh
Bàn thờ thần đặt ở cuối gian vào vị trí trung tâm, phía trước là cặp quy đội hạc đứng chầu cùng với đồ thờ cúng, tàn lộng sơn son thếp vàng lộng lẫy.
Hai bên là Tả - hữu ban và Tiền hiền - Hậu hiền có cùng số đo 75 x 120 x 120cm.
Sau bàn thờ thần một mảng tường ngăn cách để thờ Tiền vãng - Hậu vãng. Hai bên là cặp đối:
Văn dân hữu lạc sự
Bá tánh Hiệp hảo đồng
Đình Trường Tây không có hậu đình, chỉ là một nhà tạm để phục vụ lễ hội.
CÁC HIỆN VẬT TRONG DI TÍCH
1. Cặp quy đội hạc: Kích thước: 210cm; Chất liệu: Xi măng (S)
2. Cặp lọng: Kích thước: Cao 250 x 100cm; Chất liệu: Gỗ - vải (M - V)
3. Một mõ: Kích thước: Φ 20 x 90cm, giá mõ cao 130cm; Chất liệu: Gỗ (M)
4. Một trống: Kích thước: Φ 60 x 120cm, giá trống cao 130cm; Chất liệu: Gỗ da (G - D)
GIÁ TRỊ LỊCH SỬ VĂN HÓA – NGHỆ THUẬT KIẾN TRÚC
1/ Giá trị lịch sử văn hoá.
Đình Trường Tây được nhân dân xây dựng thờ Thành Hoàng bổn cảnh, những vị thần có công với dân với nước, những bậc trung can nghĩa khí, là nơi diễn ra các lễ hội dân gian, trong các ngày lễ kỳ yên, thoả mãn đời sống văn hoá tinh thần và vật chất của con người, ngôi đình là nét đẹp văn hoá thông qua biểu hiện vật chất được truyền từ đời này sang đời khác không bị mai một.
Đình Trường Tây cùng với hệ thống đình làng Tây Ninh để tôn vinh những người có công với dân với nước. “Tiền hiền khai khẩn - Hậu hiền khai cơ”, thì hiện tượng hàng chục ngôi đình ở Tây Ninh đã thể hiện tâm linh của người dân. Tại các ngôi đình ấy chỉ thờ một đại tự “THẦN” cùng là một nét đặc trưng văn hóa Việt ở Nam bộ. Sự tôn vinh ấy cũng được biểu hiện qua lễ hội, diễn xướng lại sự kiện lịch sử trong các cuộc tế thần.
2/ Giá trị kiến trúc nghệ thuật.
Người Việt tụ cư ở vùng nông thôn. Do điều kiện môi trường địa lý nên cảnh quan kiến trúc của đình không thoát ra ngoài những quy định sẵn có, đình thường đặt ở khu vực xa dân cư có cảnh quan riêng biệt. Từ xa, dễ nhận ra ngôi đình với màu đỏ hoặc màu hồng của ngói vôi hai hoặc ba lớp nhà chạy song song nhau, với những đầu đao cong vút, tạo nét thanh thoát. Tận cùng trên đỉnh mái là hình ảnh “Lưỡng Long” xinh xắn làm nên cảnh cho một kiến trúc mang đường nét trang nghiêm, tĩnh lặng trong một vùng quê yên ắng.
Để thể hiện sự trang nghiêm nơi thờ tự, quần thể kiến trúc được xếp theo chiều dọc chiếm một diện tích tương đối lớn. Ở một số nơi có khoảng đất rộng, cấu trúc mặt bằng thường được xây dựng theo chữ Nhị (=) hoặc chữ Tam (三) bốn bề bao dọc khuôn viên bên trong với toà tiền đình, chính đình và hậu đình, ngăn cách trong với chính đình và hậu đình thường là sân thiên tĩnh, hòn non bộ, để lấy ánh sáng tạo thông thoáng cho bên trong đình. Cũng có thể thấy một số đình có ngôi chính đình được kết cấu cao hơn tiền đình và hậu đình để làm nổi bật kiến trúc chủ thể ở giữa, khiến cho tầng mái của các lớp nhà càng thêm phong phú.
Một điểm đặc trưng của kiến trúc đình chính là quần thể các miếu ở trước sân. Đình miếu đi đôi với nhau làm cho kiến trúc tổng thể của đình khác với các dạng kiến trúc thờ tự khác.
ĐỊA ĐIỂM - ĐƯỜNG ĐI
1/ Địa điểm di tích:
Đình Trường Tây nằm cặp sông Vàm Cỏ Đông toạ lạc tại ấp Trường Huệ, xã Trường Tây, thị xã Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh.
2/ Đường đi đến di tích:
Từ trung tâm thị xã Tây Ninh theo quốc lộ 22B đi thành phố Hồ Chí Minh khoảng 11 km rẽ phải theo đường đất đỏ khoảng 20m thì đến di tích. Đường đi đến thuận tiện.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
1/ Ông Lê Văn Đường - Trưởng ban hội đình Trường Tây
Số điện thoại liên lạc: 0934 026 599
2/ Ông Võ Hoàng Minh - Uỷ viên Ban Thường vụ Đoàn phường Long Hoa
Số điện thoại liên lạc: 0966045244